THI CÔNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG NHÂN

Hoạt động của nhà máy, xí nghiệp, công xưởng phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường. Mỗi loại hình sản xuất có mức độ tác động đến môi trường là khác nhau. Bên cạnh chất thải trong hoạt động sản xuất, nước thải sinh hoạt công nhân là nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường đáng kể ở hầu hết các nhà máy. Cùng Môi trường Hưng Phương tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công nhân tại các nhà máy hiệu quả nhất.

xử lý nước thải sinh hoạt công nhân

Đặc trưng nước thải sinh hoạt công nhân tại các nhà máy

Nước thải sinh hoạt công nhân tại nhà máy từ chủ yếu từ nhà vệ sinh và khu vực tắm rửa, giặt giũ. Một số nhà máy còn có nước thải từ khu vực bếp ăn cho công nhân.

Thành phần ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt công nhân là nồng độ chất hữu cơ (BOD, COD), chất dinh dưỡng (N, P) cao. Bên cạnh đó còn chứa hàm lượng TSS, coliform vượt tiêu chuẩn xả thải.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công nhân

Qua nghiên cứu các thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt công nhân chứa thành phần ô nhiễm hữu cơ cao, phương án xử lý tối ưu nhất là xử lý sinh học tổ hợp nhiều kỹ thuật. Bao gồm các kỹ thuật: Kỹ thuật xử lý thiếu khí, kỹ thuật xử lý hiếu khí, lắng, lọc và khử trùng.

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt công nhân cụ thể như sau:

xử lý nước thải sinh hoạt công nhân

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải sinh hoạt công nhân

Nước thải  từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại.

Đối với những nhà máy có nước thải nhà bếp sẽ được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ.

Toàn bộ nước thải sinh hoạt công nhân trong nhà máy sẽ được thu gom về hố gom. Tại  mỗi bể gom được thiết kế 3 ngăn đồng thời cũng là bể lắng cặn, tách dầu mỡ, tách rác trước khi bơm bể gom bơm về bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải.

Bể điều hòa có chức năng điều hòa ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Bể điều hòa được khuấy trộn bằng sục khí để tránh hiện tượng yếm khí gây mùi hôi. Nước từ bể điều hòa được bơm qua bể anoxic (thiếu khí) bằng hai bơm chìm. Bơm được điều khiển tự động, nhận tín hiệu theo phao .

Tại bể Anoxic: nước thải được xáo trộn nhẹ bằng khí nén nhằm tạo ra điều kiện thiếu khí cho sự hoạt động của chủng vi khuẩn khử nitrat sẽ tách oxy từ nitrat cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ. Bể được bố trí bơm định lượng bơm châm tự động bổ sung dinh dưỡng cho quá trình nitrat hóa, pH tối ưu trong bể là 7 – 7,5. Bể Anoxic được bổ sung giá thể MBBR để tăng hiệu quả xử lý.

Tại Bể Anoxic, NO3 trong nước thải sinh ra từ quá trình oxy hóa amoni ở trong bể hiếu khí, được bơm tuần hoàn về bể anoxic, cùng với bùn hoạt tính và nước thải nạp vào, với điều kiện thiếu oxy, quá trình khử NO3 thành N2 tự do được thực hiện, và N2 tự do sẽ thoát ra ngoài không khí. Hàm lượng Nitơ tổng trong nước thải giảm xuống mức cho phép. Quá trình chuyển hóa Nitơ hữu cơ trong nước thải dưới dạng amoni thành nitơ tự do được diễn ra theo 2 bước:

Quá trình nitrate hóa:

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nhóm vi khuẩn hiếu khí Nitrosomonas, Nitrosococcus, Nitrosolobus,… giúp oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2. Sau đó nhóm vi khuẩn hiếu khí Nitrobacter, Nitrococcus và Nitrospia oxy hóa nitrite NO2 sang nitrate NO3. Vi khuẩn dị dưỡng sử dụng các hợp chất hữu cơ như methanol (CH3OH), acetate (CH3COOH),… làm cơ chất để khử nitrate NO3 thành N2.

Bước 1: Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Nitơ thành Nitrite dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3O2 → 2NO2 + 4H+ + 2H2O

Bước 2: Chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobater:

2NO2 + O2 → 2 NO3

Tổng hợp thành phương trình nitrate hóa amonia:

NH4+ + 2O2 → NO3 + 2H+ + H2O

Bước 3: Sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải (sử dụng cacbon hữu cơ)

Nitrate + CH3OH → N2 + độ kiềm

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện trong điều kiện nồng độ DO nhỏ hơn 2 mg O2/L.

Nước thải sinh hoạt công nhân từ bể Anoxic tự chảy sang bể MBBR.  Bể MBBR là công trình đơn vị xử lý những chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học. Là công trình xử lý nước thải được thực hiện nhờ bùn hoạt tính và cấp oxy bằng máy thổi khí thông qua đĩa sục khí bọt mịn. Với điều kiện như vậy, bùn được phát triển ở trạng thái lơ lửng và hiệu suất phân hủy (oxy hóa) các hợp chất hữu cơ là khá cao.

Để đảm bảo hiệu quả của quá trình xử lý, nồng độ oxy hòa tan của nước thải trong bể hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2mg/l bằng cách bố trí hệ thống cấp khí và phân phối khí. Nhờ đó, hàm lượng COD và BOD trong nước thải giảm đáng kể. Việc điều khiển máy thổi khí sẽ thông qua trị số DO (giá trị oxy hòa tan) trong bể sinh học hiếu khí.

Các vi khuẩn hiếu khí hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng và dính bám. Vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobaterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium và hai loại vi khuẩn Nitrate hóa Nitrosomonas và Nitrobacter.

Để tăng hiệu quả xử lý của quá trình xử lý nước thải sinh học, nước thải trong bể FBR sẽ được bơm tuần hoàn lại bể Anoxic.

Ngoài ra, nhằm duy trì mật độ vi sinh lớn trong bể và giảm lượng bùn thừa sinh ra, bể hiếu khí sẽ được bổ sung thêm các giá thể sinh học. Các vật liệu này là môi trường cho các vi sinh vật dính bám để phân hủy các chất hữu cơ.

Giá thể sinh học MBBR giúp tăng hàm lượng vi sinh bên trong bể cao hơn so với công nghệ xử lý sinh học cổ điển (3000 – 5000 mg/l) giúp tăng cường khả năng chịu “sốc” tải trọng của bể khi chất lượng nước thải thay đổi đột ngột đồng thời cũng giúp giảm lượng bùn thừa sinh ra trong quá trình xử lý do phần lớn bùn đã dính bám trên bề mặt vật liệu bên trong bể.

Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, bể MBBR còn xảy ra quá trình Nitritrat hóa và Denitrate, loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải. Trong nước thải sinh hoạt, nito chủ yếu tồn tại ở dạng ammoniac, hợp chất nito hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa hợp chất nito về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kị khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm chất oxy hóa để khử nitrate, nitrite về dạng khí N2 bay lên.

Mặt khác quá trình nito một phần còn được thực hiện tại bể lắng sinh học. Vì vậy hiệu quả xử lý hợp chất nito, photpho trong nước thải sinh hoạt của công trình này rất tốt.

Hỗn hợp nước thải và bùn sinh học được đưa đến bể lắng. Tại đây, theo nguyên lý trọng lực bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể. Bùn lắng ở bể được hồi tuần hoàn về bể sinh học Anoxic và bể MBBR để duy trì lượng bùn hoạt tính trong bể. Nước thải sau lắng được chảy tràn qua máng răng cưa đi qua Bể khử trùng. Phần bùn dư sẽ được chuyển định kỳ về bể chứa bùn.

Tại bể khử trùng, nước được khử trùng bằng hóa chất hóa chất khử trùng để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn.

Nước sau khi khử trùng tại bể khử trùng được hệ thống bơm lọc hút đẩy qua 2 cột lọc áp lực giúp loại bỏ hoàn toàn cặn bẩn còn sót lại, hệ thống lọc than hoạt tính còn giúp loại bỏ màu, mùi, hấp thụ kim loại nặng.

Nước thải sinh hoạt công nhân sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.

hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nhân.

nuoc-thai-sinh-hoat-cong-nhan

Báo giá hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nhân

Đơn giá xử lý nước thải sinh hoạt công nhân được xây dựng theo các nội dung sau đây:

  • Tính chất ô nhiễm đầu vào và yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra.
  • Lưu lượng nước thải sinh hoạt công nhân cần được xử lý
  • Máy móc, thiết bị, loại hoá chất dùng cho hệ thống.
  • Công nghệ được lựa chọn để xử lý nước thải .

Báo giá chi tiết liên hệ tại đây

Ban đang cần xây dựng, lắp đặt hoặc cải tạo hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nhân? Bạn đang tìm một nhà thầu xử lý nước thải chuyên nghiệp và uy tín? Liên hệ ngay Hưng Phương qua hotline 0904 000 226. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn xử lý nước thải sinh hoạt công nhân đạt chuẩn và hiệu quả nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *